SỞ GD &ĐT NINH BÌNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY (Đề thi gồm 01 trang) | KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ XV, NĂM 2024 ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ 10 Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm có 01 trang, gồm 07 câu) |
Câu 1 (2,5 điểm):
Anh/chị hiểu thế nào về quan điểm: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mới mạnh rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp”. Theo anh (chị), giáo dục Đại Việt từ thế kỉ X đến thế kỉ XV có những mặt tích cực và hạn chế gì? Liên hệ với giáo dục của Việt Nam hiện nay.
Câu 2 (2,5 điểm)
Phân tích tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại về văn hóa. Theo anh/chị, Việt Nam cần có những giải pháp gì để hội nhập với thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa của dân tộc?
Câu 3 (3,0 điểm):
Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời có phải là một tất yếu lịch sử không? Vì sao? Phân tích ý nghĩa của sự xuất hiện Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
Câu 4 (3,0 điểm)
Từ hiểu biết của anh/chị về sự phát triển của kinh tế nông nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XI - XV, hãy liên hệ với chính sách phát triển nông nghiệp của Nhà nước Việt Nam hiện nay.
Câu 5 (3,0 điểm)
Phân tích nét nổi bật trong việc phòng thủ, tấn công và kết thúc cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của quân dân Đại Việt (thế kỉ XI). Bài học về tinh thần chủ động trong cuộc kháng chiến đã được kế thừa, phát huy như thế nào trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
Câu 6 (3,0 điểm):
Khái quát cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng (1831 - 1832). Theo anh/ chị, một cuộc cải cách thành công cần những điều kiện gì?
Câu 7 (3,0 điểm):
Trình bày sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ. Quá trình mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản được thể hiện như thế nào?
------------------------------------Hết-------------------------------------
SỞ GD VÀ ĐT NINH BÌNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY (Đề thi gồm 01 trang) | KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ XV, NĂM 2024 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: LỊCH SỬ 10 (HDC gồm có 12 trang) |
Câu | Nội dung | Điểm |
Câu 1 (2,5 điểm) | Anh (chị) hiểu thế nào về quan điểm: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mới mạnh rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp”? Theo anh (chị), giáo dục Đại Việt từ thế kỉ X đến thế kỉ XV có những mặt tích cực và hạn chế gì? Liên hệ với giáo dục của Việt Nam hiện nay. | |
* Giải thích ý kiến | 0,75 | |
- Tác giả của câu nói trên là Tiến sĩ Thân Nhân Trung là một vị quan có tâm và tài dưới thời vua Lê Thánh Tông. Ông đã từng giữ chức Thượng thư trong bộ Lễ và bộ Lại... | 0,25 | |
- Hiền tài là những người học rộng tài cao, thông minh, sáng suốt... | 0,25 | |
- Người hiền tài có vai trò rất lớn đến sự thịnh suy của mỗi quốc gia. Thời nào người tài được trọng dụng, được phát huy tài năng thì quốc gia phát triển ngày càng mạnh và ngược lại nếu đất nước thiếu đi những bậc hiền tài tất sẽ suy vong... | 0,25 | |
* Đánh giá mặt tích cực và hạn chế: | 1,0 | |
- Tích cực: + Góp phần đào tạo được nhiều trí thức tài giỏi cho đất nước, góp phần quan trọng trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước như Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Nguyễn Trung Ngạn, Phạm Sư Mạnh, Nguyễn Trãi.... | 0,25 | |
+ Cách chọn người tài tương đối công bằng, nghiêm túc... Góp phần quan trọng trong việc duy trì trật tự xã hội phong kiến... | 0,25 | |
- Hạn chế: + Chưa phát triển được mạng lưới giáo dục rộng khắp, đối tượng được đi học còn bị hạn chế do tính giai cấp và khi chế độ phong kiến khủng hoảng giáo dục cũng bị sa sút... | 0,25 | |
+ Nội dung giáo dục nặng về kiến thức kinh sử theo kiểu tầm chương trích củ, chưa chú trọng đến các môn khoa học tự nhiên. Giáo dục chưa góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. | 0,25 | |
* Liên hệ ngày nay... | 0,75 | |
- Quan điểm "hiền tài là nguyên khí quốc gia" vẫn còn nguyên giá trị. Hiện nay Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu... | 0,25 | |
- Quan tâm đến mọi đối tượng trong xã hội với nhiều loại hình đào tạo để người học có cơ hội phát triển bản thân, cống hiến sức lực của mình cho đất nước.. | 0,25 | |
- Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, chú trọng cả các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, gắn học đi đôi với hành nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng phát triển đất nước. | 0,25 | |
Câu 2 (2,5 điểm) | Phân tích tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại về văn hóa xã hội. Theo em, Việt Nam cần có những giải pháp gì để hội nhập với thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa của dân tộc. | |
a) Phân tích tác động | 1,5 | |
* Về văn hóa: | ||
- Tích cực: + Mở rộng mối giao lưu và quan hệ giữa con người với con người. + Thúc đẩy các cộng đồng, các dân tộc, các nền văn hoá xích lại gần nhau hơn. + Đưa tri thức thâm nhập sâu vào nền sản xuất vật chất. + Tác động mạnh mẽ đến xu hướng tiêu dùng của người dân. | 0,5 | |
- Hạn chế: + Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. + Xung đột giữa các yếu tố, giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại + Phát sinh tình trạng văn hóa “lai căng”. + Cuộc sống con người ngày càng lệ thuộc vào các thiết bị thông minh. | 0,25 | |
* Về xã hội | ||
- Tích cực : + Sự xuất hiện của giai cấp công nhân hiện đại. Số lượng công nhân có tri thức, kĩ năng và trình độ chuyên môn cao ngày càng tăng, số lượng công nhân lao động phổ thông có xu hướng giảm dần. + Giai cấp công nhân hiện đại vẫn tiếp tục giữ vai trò là lực lượng chính trị - xã hội chủ yếu trong các cuộc đấu tranh chính trị. Cuộc đấu tranh của công nhân hiện đại có những biểu hiện mới như bảo vệ dân chủ, nhân quyền, bảo vệ môi trường…. | 0,25 0,25 | |
- Hạn chế: Làm gia tăng khoảng cách giứa người giàu và người nghèo ở các nước, làm xói mòn bản sắc văn hóa và giá trị truyền thống của các cộng đồng,... | 0,25 | |
b) Giải pháp của Việt Nam để hội nhập với thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa của dân tộc: | 1,0 | |
- Nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, ban, ngành chức năng về xây dựng và phát triển văn hóa, để văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, chú trọng “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”. | 0,25 | |
- Tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong Đảng, hệ thống chính trị và toàn xã hội về vị trí, vai trò của sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam. Tích cực đấu tranh, bài trừ các sản phẩm văn hóa độc hại, phản động, đồi trụy; đồng thời, hạn chế hoặc gạt bỏ những hủ tục để tạo dựng đời sống tinh thần lành mạnh trong nhân dân. | 0,25 | |
- Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển văn hóa đối ngoại; hỗ trợ quảng bá nghệ thuật quốc gia và xuất khẩu các sản phẩm văn hóa ra nước ngoài. Chủ động mở rộng hợp tác văn hóa với các nước, thực hiện đa dạng các hình thức văn hóa đối ngoại và đưa các quan hệ quốc tế về văn hóa đi vào chiều sâu, đạt hiệu quả thiết thực. Tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới, đồng thời, hạn chế, khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực, mặt trái của toàn cầu hóa về văn hóa. | 0,25 | |
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chế định pháp lý và thiết chế văn hóa bảo đảm xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Xây dựng thị trường văn hóa lành mạnh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa, tăng cường quảng bá văn hóa Việt Nam. Đồng thời, từng bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hóa giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền và các giai tầng xã hội; ngăn chặn và đẩy lùi sự xuống cấp về đạo đức xã hội. | 0,25 | |
Câu 3 (3,0 điểm) | Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời có phải là một tất yếu lịch sử không? Vì sao? Phân tích ý nghĩa của sự xuất hiện Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới. | |
* Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời là một tất yếu lịch sử. Vì: | 2,0 | |
- Tuy thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã mang lại sự bình đẳng về chính trị giữa các nước cộng hòa, nhưng sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, Việt Nam giữa các nước đã tiềm ẩn những bất bình đẳng mới có thể xảy ra. | 0,25 | |
- Trong những năm 1918 - 1920, cuộc tấn công của liên minh 14 nước đế quốc (do Mĩ đứng đầu) và sự nổi dậy chống phá của các thế lực phản động trong nước đã đặt ra yêu cầu: cần phải tiến hành liên minh giữa các nước Cộng hòa xô viết, nhằm tập trung mọi nguồn lực để chống kẻ thù chung, bảo vệ Tổ quốc và bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Mười. | 0,25 | |
- Khi cuộc chiến chống thù trong giặc ngoài kết thúc (1920), nhiệm vụ khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước tiếp tục đòi hỏi sự liên minh chặt chẽ hơn nữa, đặc biệt là sự thống nhất trên cơ sở nhà nước của các nước Cộng hòa Xô viết. | 0,25 | |
- Xuất phát từ những yêu cầu, đòi hỏi khách quan của lịch sử, ngày 30/12/1922, tại Mát-xcơ-va, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Lê-nin, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là Liên Xô) và bản Hiệp ước Liên bang. | 0,25 | |
* Ý nghĩa của sự xuất hiện Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới | 2,0 | |
- Ý nghĩa đối với Liên Xô: + Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của đế quốc Nga và Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản; xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn (có diện tích gần 22,4 triệu km2, chiếm 1/6 diện tích Trái Đất). | 0,25 | |
+ Thể hiện quyền dân tộc tự quyết, sự liên minh đoàn kết của các nước Cộng hòa Xô viết đồng minh; làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. | 0,25 | |
+ Tạo nên sức mạnh tổng hợp để nhân dân Liên Xô tập trung vào xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước, chiến thắng ngoại xâm. + Mở ra một con đường mới trong việc giải quyết vấn đề dân tộc, thủ tiêu sự bất bình đẳng giữa các dân tộc, củng cố và tăng cường sức mạnh của Nhà nước Xô viết. | 0,25 | |
+ Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến, đế quốc của Nga, Chủ nghĩa xã hội xác lập trên nước Nga, tạo điều kiện thuận lợi xây dựng CNXH sau này. | 0,25 | |
+ Khẳng định tính đúng đắn trong chính sách dân tộc của Lê – Nin, nhất là sự cần thiết phải đoàn kết các dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc ở Liên Xô. + Góp phần chống lại sự chia rẽ dân tộc của các thế lực phản động trong và ngoài nước. | 0,25 | |
- Ý nghĩa đối với thế giới: + Chứng minh học thuyết Mác - Lênin là đúng đắn, khoa học: giai cấp công nhân đã thực hiện sứ mệnh lịch sử lãnh đạo nhân dẫn lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa tư bản, đế quốc, thiết lập nền chuyên chính vô sản. + Xác lập và xây dựng mô hình nhà nước mới đối lập với mô hình nhà nước tư bản chủ nghĩa; tác động lớn đến chính trị và quan hệ quốc tế. | 0,25 | |
+ Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh; để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các nước về sự lựa chọn con đường cứu nước giải phóng dân tộc, về mô hình nhà nước sau khi giành được chính quyền. + Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa; để lại nhiều bài học kinh nghiệm về mô hình xây dựng nhà nước sau khi giành được chính quyền. | 0,25 | |
+ Giáng đòn mạnh vào chính sách bao vây, cô lập, đàn áp nước Nga. + Trên thế giới hình thành 1 mô hình nhà nước XHCN đối lập hoàn toàn với TBCN. | 0,25 | |
Câu 4 (3,0 điểm) | Từ hiểu biết của anh/chị về sự phát triển của kinh tế nông nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XI - XV, hãy liên hệ với chính sách phát triển nông nghiệp của Nhà nước Việt Nam hiện nay. | |
* Nguyên nhân, điều kiện phát triển: | 0,5 | |
- Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở ra thời đại độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc ta. Đất nước hòa bình, độc lập, thống nhất là điều kiện thuận lợi căn bản và là động lực để nhà nước và nhân dân ta ra sức xây dựng phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. - Việt Nam là nước nông nghiệp lâu đời có cội rẽ là nền văn minh lúa nước bản địa, nền kinh tế “lấy nông làm gốc”. Truyền thống, kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp được tích lũy qua hàng ngàn năm lịch sử tiếp tục được nhân dân ta kế thừa và phát huy. - Nhà nước phong kiến coi trọng kinh tế nông nghiệp, thực hiện nhiều chính sách, biện pháp khuyến nông hiệu quả… góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp. | ||
* Chính sách khuyến nông | 1,0 | |
- Chính sách khai khẩn đất hoang, mở rộng diện tích: là một trong những chính sách hàng đầu của nhà nước phong kiến. Nhà nước khuyến khích mộ dân nghèo khai hoang lập làng mới; nhà Trần cho phép các vương hầu, quý tộc mộ dân khai hoang lập điền trang, thái ấp; nhà Lê sơ lập 42 sở đồn điền… diện tích canh tác không ngừng được mở rộng, nhiều xóm làng mới được lập nên. | 0,25 | |
- Chú trọng công tác thủy lợi: + Nhà Tiền Lê, Lý tổ chức cho nhân dân đào kênh mương, đắp đê, năm 1077 nhà Lý phát động nhân dân đắp đê sông Như Nguyệt. + Nhà Trần huy động nhân dân cả nước đắp đê dọc các con sông lớn (năm 1248), đặt chức quan Hà đê sứ chuyên trông coi công tác thủy lợi + Thời Lê sơ, vua Lê Thánh Tông cho đắp hệ thống đê Hồng Đức… | 0,25 | |
- Một số chính sách khuyến khích, đảm bảo sức sản xuất: Từ thời Tiền Lê đã tổ chức lễ cày tịch điền, ban cấp ruộng đất cho người có công, chính sách “ngụ binh ư nông”, nhà Lê đặt phép “quân điền”… | 0,25 | |
- Bảovệ sức kéo nông nghiệp: Các triều đại Lý, Trần, Lê quan tâm bảo vệ sức kéo nông nghiệp, xuống chiếu phạt nặng những người trộm trâu, mổ trâu, nghiêm cấm giết trâu, bò ... | 0,25 | |
* Ý nghĩa của sự phát triển nông nghiệp đương thời đối với sự phát triển của đất nước | 1,0 | |
- Trong tiến trình phát triển của chế độ phong kiến Việt Nam, nền kinh tế nông nghiệp luôn giữ vai trò chủ đạo, là một trong những những tố quan trọng quyết định sự thịnh suy của quốc gia. Trong các thế kỉ X-XV, kinh tế nông nghiệp phát triển góp phần quan trọng củng cố nhà nước phong kiến độc lập. | 0,25 | |
- Kinh tế nông nghiệp phát triển góp phần đảm bảo nguồn thu thuế của nhà nước phong kiến, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, ổn định trật tự xã hội. | 0,25 | |
- Tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển: thủ công nghiệp, thương nghiệp. | 0,25 | |
- Đảm bảo cơ sở vật chất tinh thần vững chắc cho sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, góp phần vào thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc. | 0,25 | |
* Liên hệ đến chính sách nông nghiệp của Đảng và nhà nước ngày nay | 0,5 | |
- Trong công cuộc đổi mới đất nước toàn diện hiện nay, Đảng ta luôn chú trọng phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là một trong những nền tảng cho sự phát triển của đất nước. - Phát triển kinh tế nông nghiệp hiện nay gắn với việc thực hiện các chương trình: nông nghiệp, nông thôn, nông dân để tạo ra sự phát triển đồng bộ trong kinh tế nông nghiệp, thay đổi căn bản đời sống nông dân và đổi mới bộ mặt nông thôn Việt Nam. - Chú trọng đẩy mạnh “cách mạng xanh”, tức hiện đại hóa nông nghiệp bằng cách áp dụng rộng rãi những thành tựu KHKT vào sản xuất để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. - Phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa, hiện đại, sản xuất lớn; hoạch định chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững, có sự liên kết với các lĩnh vực kinh tế khác… để tăng giá trị và mở rộng thị trường cho sản phẩm nông nghiệp, đóng góp thêm nhiều GDP cho đất nước. - Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới: xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ; nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần cho nông dân… | ||
Câu 5 (3, 0 điểm) | Phân tích nét nổi bật trong việc phòng thủ, tấn công và kết thúc cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của quân dân Đại Việt (thế kỉ XI). Bài học về tinh thần chủ động trong cuộc kháng chiến đã được kế thừa, phát huy như thế nào trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay? | |
* Bối cảnh lịch sử | 0,5 | |
- Vào những năm 70 của thế kỉ XI, trong khi Đại Việt đang phát triển thì nhà Tống lâm vào khủng hoảng, phía Bắc bị người Liêu, Hạ xâm lấn, trong nước thì nhân dân nổi dậy nhiều nơi. Trước tình hình đó, Tể tướng Vương An Thạch khuyên vua Tống đưa quân xâm lược Đại Việt: “Nếu thắng, thế Tống sẽ tăng, các nước Liêu, Hạ sẽ phải kiêng nể”. | 0,25 | |
- Để đánh Đại Việt, nhà Tống xúi giục vua Champa đánh từ phía Nam. Chúng cũng tập kết một lực lượng quân sự rất lớn ở biên giới, lập các căn cứ quân sự (Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu) để chuẩn bị cho cuộc chiến tranh xâm lược Đai Việt. | 0,25 | |
* Nhà Lý chủ động tiến công để phòng vệ, chủ động đối phó với quân xâm lược bằng biện pháp tích cực nhất. | 0,75 | |
- Được tin quân Tống chuẩn bị xâm lược, Thái hậu Ỷ Lan cùng vua Lý triệu tập các đại thần bàn kế sách đánh giặc. Thái úy Lý Thường Kiệt đã chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc” (chiến lược tiên phát chế nhân). | 0,25 | |
- Được sự nhất trí của triều đình và sự ủng hộ của quân sĩ, năm 1075, Lý Thường Kiệt đã kết hợp quân đội của triều đình với lực lượng dân binh của các tù trưởng dân tộc ít người mở cuộc tập kích vào đất Tống, đánh tan các đạo quân nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu rồi rút về nước. Cùng thời gian đó, quân dân nhà Lý đã thực hiện thành công cuộc hành quân chinh phạt Champa, đập tan mưu đồ của quân Tống câu kết với Champa. | 0,25 | |
→ Như vậy, ta đã tiêu diệt các cứ điểm xuất phát của quân địch trước khi chúng có thời gian hoàn tất việc chuẩn bị kéo vào nước ta. Ta đã giành thế chủ động trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống. | 0,25 | |
* Nhà Lý chủ động phản công và tiến công địch | 0,75 | |
- Sau cuộc tập kích bất ngờ vào các căn cứ quân sự hậu cần của quân Tống, giải quyết được mục tiêu căn cứ xuất phát tiến công của đối phương, Lý Thường Kiệt chủ động thu quân về nước, cho bố trí các trận địa phòng ngự. Đường thủy ông cho đóng cọc dọc sông Đông Kênh và đặt thủy binh nhằm ngăn chặn việc hợp binh giữa quân thủy – bộ của địch. Đường bộ ông sử dụng quân các châu, động, giáp miền biên ải và thượng du, bố trí chặn giặc theo hướng đông – bắc. Đặc biệt, Lý Thường Kiệt tập trung lực lượng lập phòng tuyến Như Nguyệt (sông Cầu)…dựa vào chiến lũy chiến đấu phòng thủ và sẵn sàng chuyển sang tiến công. | 0,25 | |
- Khi quân Tống vượt biên giới vào nước ta, Lý Thường kiệt chủ động điều binh đánh địch, chỉ huy hiệp đồng ăn ý giữa lực lượng bộ binh và thủy binh, giữa tác chiến trên sông và sông biển, phá vỡ việc hợp binh giữa hai lực lượng này của địch, tạo ra thuận lợi cho chiến thắng sông Cầu… | 0,25 | |
- Quân Tống rơi vào tình thế “tiến thoái lưỡng nan” do bị vây hãm nhiều ngày; bài thơ thần “Nam Quốc sơn hà” khích lệ tinh thần chiến đấu của quân dân Đại Việt, đẩy địch vào thế hoang mang lo sợ đến cực độ...Lý Thường Kiệt chủ động tổ chức trận “quyết chiến chiến lược”(tháng 3-1077) . Quân Tống thất bại nặng nề, ý chí xâm lược bị đè bẹp. | 0,25 | |
* Chủ động kết thúc chiến tranh: kết thúc chiến tranh trong thế thắng, bằng một giải pháp ngoại giao. | 0,5 | |
- Biết rõ ý chí xâm lược của giặc đã bị đè bẹp, Lý Thường Kiệt chủ động đưa ra đề nghị giảng hòa, thực chất là mở một lối thoát cho quân Tống. Đó là chủ trương kết thúc chiến tranh mềm dẻo của Lý Thường Kiệt “dùng biện sĩ bàn hòa, không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo toàn được tôn miếu”. | 0,25 | |
- Quách Quỳ chấp nhận đề nghị của quân ta và rút quân. Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi vẻ vang. Quân Tống buộc phải từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt. Nền độc lập, tự chủ của dân tộc ta được bảo vệ vững chắc. | 0,25 | |
* Bài học về tinh thần chủ động trong cuộc kháng chiến đã được kế thừa, phát huy trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay: + Luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, phát huy sức mạnh toàn dân, chăm lo sức dân… + Luôn giữ vững tinh thần chủ động để nắm bắt tình hình, nâng cao năng lực cảnh báo, chủ động ứng phó với mọi tình huống phức tạp... + Chủ động xây dựng tiềm lực đất nước vững mạnh mọi mặt + Chủ động tích cực hội nhập, hợp tác + Chủ động, linh hoạt giải quyết các vấn đề đối nội, đối ngoại + Kết hợp sức mạnh quân sự với kinh tế, chính trị, ngoại giao | 0,5 | |
Câu 6 (3,0 điểm) | Khái quát cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng (1831 - 1832). Theo anh/ chị, một cuộc cải cách thành công cần những điều kiện gì? | |
* Nguyên nhân tiến hành cải cách: | 0,75 | |
- Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Bộ máy chính quyền thời gian đầu về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kết hợp với một số biện pháp tạm thời. Triều đình trung ương ở Phú Xuân chỉ trực tiếp kiểm soát 4 dinh và 7 trấn từ Thanh Hoá đến Bình Thuận. Quản lí 11 trấn ở phía bắc là Bắc Thành, quản lí 5 trấn ở phía nam là Gia Định Thành. Đứng đầu Bắc Thành và Gia Định Thành là chức Tổng trấn. | 0,25 | |
- Bộ máy chính quyền thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng thiếu sự thống nhất, đồng bộ và tập trung. Quyền lực của nhà vua và triều đình bị hạn chế, không kiểm soát chặt chẽ được các trấn. Tình hình an ninh – xã hội ở các địa phương có nhiều bất ổn. | 0,25 | |
- Sau khi lên ngôi, nhằm xây dựng một hệ thống chính quyền quy củ và hiệu quả hơn, Minh Mạng từng bước tiến hành những chính sách cải cách lớn. | 0,25 | |
* Nội dung cải cách: | 1,25 | |
- Bộ máy nhà nước + Tổ chức bộ máy nhà nước hoàn thiệt chặt chẽ hơn. Ngoài 6 bộ còn có các viện và cơ quan chuyên trách như Đô sát viện, Nội các, Cơ mật viện…Cơ mật viện được Minh Mạng thành lập vào năm 1834, là cơ quan trọng yếu có nhiệm vụ giúp vua giải quyết các công việc “quân quốc trọng sự” | 0,25 | |
+ Năm 1831-1832, vua Minh Mạng lần lượt bỏ Bắc thành và Gia Định thành cùng các chức Tổng trấn, chia lại cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ thừa thiên. Các tỉnh đều do Tổng đốc hay Tuần phủ đứng đầu, nhưng đều trực thuộc chính quyền trung ương. Dưới tỉnh là phủ, huyện, châu, tổng, xã và thôn. | 0,25 | |
+ Để bảo vệ quyền uy tuyệt đối của Hoàng đế, nhà Nguyễn không đặt chức Tể tướng, không lấy đỗ Trạng nguyên, không lập Hoàng hậu và không phong tước Vương ngoài họ (lệ “tứ bất”). | 0,25 | |
- Luật pháp: năm 1815, Bộ Hoàng Việt luật lệ (luật Gia Long) gồm 398 điều, chia thành 7 chương được ban hành, đây là bộ luật soạn thảo với tinh thần đề cao quyền uy của Hoàng đế, triều đình; xử phạt rất hà khắc, nhất là những tội gây phương hại đến chính quyền. | 0,25 | |
- Quân đội: Chủ trương xây dựng quân đội thường trực mạnh với trên 20 vạn quân, được chia làm bốn binh chủng (Bộ binh, thủy binh, pháo binh, Tượng binh). Binh lính trong quân đội được hưởng các chế độ ưu đãi. Quân đội nhà Nguyễn từng bước được chính quy hóa từ tổ chức đến trang bị vũ khí và là một đội quân khá mạnh ở Đông Nam Á lúc bấy giờ. | 0,25 | |
* Điều kiện tiến hành cải cách/ đổi mới thành công | 1,0 | |
- Hoàn cảnh thay đổi phải đổi mới cho phù hợp, tạo tiềm lực cho đất nước. Nội dung đổi mới phải phù hợp với đất nước, phải đánh đúng sự thật thực trạng của đất nước, nhìn thẳng vào sự thật, cải cách phải đáp ứng được yêu cầu của đất nước đang đặt ra. | 0,25 | |
- Phải có sự đồng thuận trên xuống dưới, từ TƯ đến địa phương, người lãnh đạo phải có quyết tâm và thu phục được nhân tâm, được nhân dân ủng hộ. Nhà lãnh đạo phải lắng nghe và tiếp thu rộng rãi ý kiến nhân dân biết phát huy trí tuệ nhân dân. Tinh giản BM hành chính, tạo ra cơ chế giám sát quyền lực để tránh lạm quyền. Công tác tuyển chọn, sử dụng cán bộ, nhân tài, phải là những người có đức có tài. | 0,25 | |
- Tiến hành đổi mới phải trong điều kiện đất nước có hòa bình, độc lập, ổn định về chính trị và mọi mặt. Chú trọng bảo vệ lãnh thổ, kiên quyết giữ vững chủ quyền quốc gia dân tộc | 0,25 | |
- Cần có điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế xã hội đảm bảo cho cải cách thắng lợi. | 0,25 | |
Câu 7 (3,0 điểm) | Trình bày sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ. Quá trình mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản được thể hiện như thế nào? | |
* Trình bày sự xác lập | 0,5 | |
- Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu nổ ra thắng lợi ở Nê-đéc-lan, Anh, Bắc Mỹ, Pháp, thiết lập được nhà nước tư sản, mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển. đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu. | 0,25 | |
- Nửa sau thế kỉ XIX, cách mạng tư sản tiếp tục bùng nổ dưới nhiều hình thức khác nhau như đấu tranh thống nhất đất nước (I-ta-li-a, Đức), cải cách nông nô (Nga) và tiếp tục giành được thắng lợi,... Mặc dù vẫn có những hạn chế nhưng các cuộc cách mạng tư sản này đã tạo điều kiện đề chủ nghĩa tư bản tiếp tục phát triển rộng khắp châu Âu và Bắc Mỹ. | 0,25 | |
* Chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở rộng thuộc địa | 1,75 | |
Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu - Mỹ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác. | 0,25 | |
- Trong gần bốn thế kỉ, từ đầu thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã không ngừng đẩy mạnh các hoạt động xâm chiếm và đặt ách cai trị ở hầu hết các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh. + Ở châu Á: đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm).
| 0,5 | |
+ Ở châu Phi: vào nửa đầu thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây mới đặt một số thương điếm ở ven biển. Đến nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đẩy mạnh xâu xé châu Phi. Đầu thế kỉ XX, việc các nước đế quốc phân chia thuộc địa ở châu Phi đã cơ bản hoàn thành. | 0,5 | |
+ Ở khu vực Mỹ Latinh:
| 0,5 | |
* Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. | 0,75 | |
- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước Mỹ Latinh sau khi giành lại độc lập dân tộc từ thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, đã đi theo con đường tư bản chủ nghĩa. Ở châu Á, Nhật Bản và Xiêm sau khi tiến hành duy tân, cải cách cũng đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa. Như vậy, chủ nghĩa tư bản mở rộng, phát triển trên phạm vi toàn cầu, trở thành hệ thống thế giới. | 0,25 | |
- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn phát triển mới - chủ nghĩa tư bản độc quyền… | 0,25 | |
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa tư bản phát triển đến giai đoạn kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của tổ chức độc quyền với sức mạnh chính trị của nhà nước tư bản được gọi là chủ nghĩa tư bản hiện đại. | 0,25 | |
Người ra đề: Vũ Thu Hương


0 Nhận xét